CHÀO NGÀY MỚI

PHƯỚC TỈNH KÍNH MỜI

TÀI NGUYÊN

CẬP NHẬT HẰNG NGÀY


Power by

HỒN QUÊ



NGHE NHẠC TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

WEB HAY

MENU TIỆN ÍCH

LIÊN KẾT TRUY CẬP

SÁCH VÀ HOA

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TIN NHANH

    TIN MỚI CẬP NHẬT

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Phước Tỉnh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phước Tỉnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:37' 14-04-2018
    Dung lượng: 162.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 HKII

    A/ HỆ THỐNG KIẾN THỨC PHẦN ĐỌC HIỂU:
    Phong cách ngôn ngữ:
    1/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
    Đặc trưng: Cụ thể; Cảm xúc; Cá thể.
    Hình thức: Trò chuyện; Nhắn tin; Nhật kí; Thư từ
    2/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
    Đặc trưng: Hình tượng; Truyền cảm; Cá thể hóa.
    Hình thức: Thơ ca; Truyện ngắn; Tiểu thuyết; Kịch.
    Phương thức biểu đạt:
    1/ Tự sự: Nhân vật; Đối thoại; Diễn biến.
    2/ Biểu cảm: Ngôi thứ 1; Độc thoại; Cảm xúc.
    3/ Miêu tả: Màu sắc; Đường nét; Khung cảnh.
    4/ Thuyết minh: Nguồn gốc; Đặc điểm; Công dụng.
    5/ Nghị luận: Luận điểm; Lí lẽ; Dẫn chứng.
    6/ Hành chính: Khuôn mẫu; Minh xác; Công vụ.
    Các thao tác lập luận:
    1/ Giải thích: dùng lý lẽ để giảng giải vấn đề.
    2/ Chứng minh: dùng dẫn chúng để làm sáng tỏ luận đề đã cho.
    3/ So sánh: làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu với đối tượng khác.
    4/ Bác bỏ: dùng lí lẽ, dẫn chứng để gạt bỏ quan điểm, ý kiến sai lệch.
    5/ Bình luận: đề xuất, thuyết phục mọi người tán đồng với một nhận xét, đánh giá của mình.
    6/ Phân tích: làm rõ đặc điểm về nội dung hình thức và các mối quan hệ.
    Các biện pháp tu từ nghệ thuật:
    - Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu).
    - Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,…
    - Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối…
    *** Tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng:
    * Phép So sánh: tăng sức gợi hình, tăng chiều sâu cho hình ảnh làm cho sự vật, sự việc được miêu tả một cách sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng của người nghe, người đọc, gợi hình dung và để lại ấn tượng sâu sắc.
    * Phép ẩn dụ: tăng sức gợi hình , mang lại tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc về (…. Về hình ảnh gì đó)
    * Phép Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc về hình tượng
    * Phép Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra thật sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn
    * Phép liệt kê: Biện pháp liệt kê tạo nên sự sinh động, phong phú cho hình ảnh mang đến cho người đọc sự cảm nhận rõ nét hơn về sự vật hiện tượng.
    * Nói giảm nói tránh: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng; hoặc giảm đi sự thông tục tránh thái độ khó chịu của người nghe.
    * Thậm xưng (phóng đại): nhấn mạnh và tô đậm ấn tượng về…
    * Các phép điệp nói chung (Điệp từ/ngữ/cấu trúc): tạo nên nhịp điệu, giọng điệu, nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm.
    B/ KIẾN THỨC NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
    - Đặc trưng: dùng lập luận, lí lẽ, dẫn chứng để bàn luận về một vấn đề xã hội.
    - Phân loại: + NLXH về một hiện tượng đời sống.
    + NLXH về một tư tưởng đạo lý.
    + NLXH về một vấn đề xã hội rút ra từ một tác phẩm văn học/ truyện ngắn…
    -Phương pháp:
    1. Mở bài: - Dẫn dắt vào vấn đề; giới thiệu về một đối tượng cần nghị luận.
    2. Thân bài:
    - Giải thích đối tượng sẽ bàn luận. ( Giải thích từ cụ thể đến khái quát).
    - Bàn luận đối tượng mà đề bài yêu cầu.
    + Phân tích các khía cạnh của đối tượng, chỉ ra cái đúng, cái sai, cái hay, cái dở.
    + Nêu quan điểm của mình về đối tượng cần bàn luận: đồng tình, không đồng tính hoặc cả hai.
    +Mở rộng vấn đề: Phản đề; so sánh đối chiếu….
    - Nêu bài học rút ra từ đối tượng đã bàn luận.
    3. Kết bài: - Đánh giá chung về đối tượng vừa bàn luận; liên hệ với bản thân.
    * Cách viết đoạn văn NLXH:
    Bước 1: Viết câu mở đoạn.
    Bước 2
     
    Gửi ý kiến

    HỌC HÀNH

    HỌC TOÁN LỚP 1

    BIỂN VÀ EM