Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Phước Tỉnh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:37' 14-04-2018
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:37' 14-04-2018
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ II
CẤU TRÚC ĐỀ THI: Đề thi gồm có haiphần:
Phần 1: Đọc - hiểu văn bản: 3điểm
Phần 2: Nghị luận văn học: 7điểm
NỘI DUNG ÔNTẬP:
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂNBẢN
Về phần ngữliệu
Văn bản trong ngữ liệu đọc hiểu rất đa dạng, phong phú nhưng nội dung thường đề cập đến những vấn đề gần gũi, có ý nghĩa giáo dục tư tưởng, đạo đức, có tính thời sự và gắn liền với thế hệtrẻ.
Kiểu văn bản: có thể là văn bản văn học (thơ hoặc văn xuôi) hoặc các bài viết về thời sự, chính trị, văn hoá, xã hội lấy từ các nguồn: sách giáo khoa, báo chí,internet...
Sau văn bản là các câu hỏi theo hướng: nhận biết, thông hiểu và vận dụngthấp.
Về kĩnăng
Xác định được các đặc điểm về hình thức và nội dung của văn bản về: phương thức biểu đạt, phong cách chức năng, câu chủ đề, nội dung chính, thông điệp, thểthơ...
Biết cách trình bày hiểu biết của mình một cách trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn và đúng trọngtâm.
Biết cách viết một đoạn văn nghị luận xã hội ngắn (khoảng 10 dòng) về một vấn đề được đặt ra trong văn bản đọchiểu.
Lưu ý: Cần đảm bảo các yêu cầu về dùng từ, đặt câu, diễnđạt.
Về kiếnthức
Các phong cách chức năng ngônngữ
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
Có 2 dạng tồntại:
+ Dạng nói
+ Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…
Phong cách ngôn ngữ nghệthuật:
+ Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)
+ Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…
Phong cách ngôn ngữ chínhluận
Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,…theo một quan điểm chính trị nhất định.
Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạngviết.
Phong cách ngôn ngữ khoahọc:
VB khoa học gồm 3loại:
+ VBKH chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học [chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,+ VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…
+ VBKH phổ cập: báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật… nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học cho mọi người, không phân biệt trình độ -> viết dễ hiểu, hấp dẫn.
Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là cácVBKH.
Tồn tại ở 2 dạng: nói [bài giảng, nói chuyện khoa học,…] & viết [giáo án, sách, vở,…]
Phong cách ngôn ngữ báo chí:
Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói [thuyết minh, phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh/ truyền hình…] & viết [ báo viết]
Ngôn ngữ báo chí được dùng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin, phóng sự, tiểu phẩm,… Ngoài ra còn có quảng cáo, bình luận thời sự, thư bạn đọc,… Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngônngữ.
Các phương thức biểuđạt
Có 5 phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận.
Các phép liên kết:
Các phép liên kết
Đặc điểm nhận diện
Phép lặp từ ngữ
Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa)
Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
Phép thế
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
Phép nối
Sử dụng ở câu sau
CẤU TRÚC ĐỀ THI: Đề thi gồm có haiphần:
Phần 1: Đọc - hiểu văn bản: 3điểm
Phần 2: Nghị luận văn học: 7điểm
NỘI DUNG ÔNTẬP:
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂNBẢN
Về phần ngữliệu
Văn bản trong ngữ liệu đọc hiểu rất đa dạng, phong phú nhưng nội dung thường đề cập đến những vấn đề gần gũi, có ý nghĩa giáo dục tư tưởng, đạo đức, có tính thời sự và gắn liền với thế hệtrẻ.
Kiểu văn bản: có thể là văn bản văn học (thơ hoặc văn xuôi) hoặc các bài viết về thời sự, chính trị, văn hoá, xã hội lấy từ các nguồn: sách giáo khoa, báo chí,internet...
Sau văn bản là các câu hỏi theo hướng: nhận biết, thông hiểu và vận dụngthấp.
Về kĩnăng
Xác định được các đặc điểm về hình thức và nội dung của văn bản về: phương thức biểu đạt, phong cách chức năng, câu chủ đề, nội dung chính, thông điệp, thểthơ...
Biết cách trình bày hiểu biết của mình một cách trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn và đúng trọngtâm.
Biết cách viết một đoạn văn nghị luận xã hội ngắn (khoảng 10 dòng) về một vấn đề được đặt ra trong văn bản đọchiểu.
Lưu ý: Cần đảm bảo các yêu cầu về dùng từ, đặt câu, diễnđạt.
Về kiếnthức
Các phong cách chức năng ngônngữ
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
Có 2 dạng tồntại:
+ Dạng nói
+ Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…
Phong cách ngôn ngữ nghệthuật:
+ Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)
+ Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…
Phong cách ngôn ngữ chínhluận
Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,…theo một quan điểm chính trị nhất định.
Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạngviết.
Phong cách ngôn ngữ khoahọc:
VB khoa học gồm 3loại:
+ VBKH chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học [chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,+ VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…
+ VBKH phổ cập: báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật… nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học cho mọi người, không phân biệt trình độ -> viết dễ hiểu, hấp dẫn.
Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là cácVBKH.
Tồn tại ở 2 dạng: nói [bài giảng, nói chuyện khoa học,…] & viết [giáo án, sách, vở,…]
Phong cách ngôn ngữ báo chí:
Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói [thuyết minh, phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh/ truyền hình…] & viết [ báo viết]
Ngôn ngữ báo chí được dùng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin, phóng sự, tiểu phẩm,… Ngoài ra còn có quảng cáo, bình luận thời sự, thư bạn đọc,… Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngônngữ.
Các phương thức biểuđạt
Có 5 phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận.
Các phép liên kết:
Các phép liên kết
Đặc điểm nhận diện
Phép lặp từ ngữ
Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa)
Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
Phép thế
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
Phép nối
Sử dụng ở câu sau
 







Các ý kiến mới nhất