CHÀO NGÀY MỚI

PHƯỚC TỈNH KÍNH MỜI

TÀI NGUYÊN

CẬP NHẬT HẰNG NGÀY


Power by

HỒN QUÊ



NGHE NHẠC TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

WEB HAY

MENU TIỆN ÍCH

LIÊN KẾT TRUY CẬP

SÁCH VÀ HOA

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TIN NHANH

    TIN MỚI CẬP NHẬT

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Phước Tỉnh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phước Tỉnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:54' 13-04-2018
    Dung lượng: 33.8 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
    Năm học:2013-2014
    Môn: Ngữ văn – Lớp 8
    Thời gian: 90 phút (không kể phát đề)
    Họ và tên học sinh:...................................................
    Lớp:..........................................................................

    I. Phần Trắc nghiệm: (3 điểm)
    Đọc và trả lời các câu hỏi sau bằng cách chọn đáp án đúng A, B, C, D và ghi vào giấy bài làm (VD: Câu 1 chọn đáp án A ghi là 1. A…).
    Câu 1. Bài thơ “Ngắm trăng” (Hồ Chí Minh) thuộc thể thơ gì?
    A.Thất ngôn bát cú. C. Thất ngôn tứ tuyệt.
    B. Lục bát. D. Song thất lục bát.
    Câu 2.Những tác phẩm nào thuộc thể thơ trữ tình?
    A. Nhớ rừng, Khi con tu hú, Ngắm trăng. B. Thuế máu, Nước Đại Việt ta.
    C. Bàn luận về phép học, Đi bộ ngao du. D. Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô.
    Câu 3.Ý nghĩa của nhan đề bài thơ “Khi con tu hú” củaTố Hữu ?
    A. Gợi ra sự việc được nói đến trong bài thơ.
    B. Gợi ra tư tưởng được nói đến trong bài thơ.
    C. Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình trong bài thơ.
    D. Gợi ra thời điểm được nói đến trong bài thơ.
    Câu 4. Tác phẩm nào có nội dung khẳng định chủ quyền của dân tộc ta?
    A. Bàn luận về phép học. B. Hịch tướng sĩ .
    C. Nước Đại Việt ta. D. Đi bộ ngao du.
    Câu 5.Trong bài thơ “Quê hương”, Tế Hanh đã so sánh cánh buồm với:
    Con tuấn mã. B. Mãnh hồn làng.
    Trời xanh. D. Quê hương.
    Câu 6. Câu văn: “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” (Chiếu dời đô) mang ý nghĩa gì?
    Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.
    Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.
    Khẳng định sự cần thiết của việc dời đô.
    Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.
    Câu 7.Lợi ích nào trong những lợi ích sau đây không được Ru-xô nhắc tới trong bài “Đi bộ ngao du”?
    A. Tự do thưởng ngoạn B. Tiết kiệm tiền bạc
    C. Trau dồi tri thức D. Tốt cho sức khoẻ và tinh thần
    Câu 8.Trong các câu sau, câu nào không phải là câu phủ định?
    A.Chị ấy cứ “không” với “chả” suốt. B. Đâu phải là tại tôi đâu.
    C. Tôi chẳng biết chuyện này đâu . D. Lan chưa đi đâu cháu ạ!

    Câu 9. Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng với mục đích cầu khiến?
    Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? (Ngô Tất Tố)
    Người thuê viết nay đâu? (Vũ Đình Liên)
    C. Chị Cốc béo xù trước cửa nhà ta đấy hả ? (Tô Hoài)
    D. Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội?(Nam Cao)
    Câu 10. Câu: “... mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh...” (Hịch tướng sĩ) thuộc kiểu câu gì?
    A. Câu nghi vấn. B. Câu phủ định.
    C. Câu cảm thán. D. Câu cầu khiến.
    Câu 11.Câu nào dưới đây ý nghĩa tương đương “theo điều học mà làm” trong “Bàn luận về phép học”:
    A. Học đi đôi với hành.
    B. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
    C. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
    D. Ăn vóc học hay.
    Câu 12. Xác định hành động nói của câu: “Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!”(Tố Hữu)
    Bộc lộ cảm xúc. B. Hứa hẹn.
    C. Trình bày. D. Điều khiển.
    II. Phần Tự luận: (7 điểm)
    Câu 1.(1 điểm) Ý nghĩa nhan đề văn bản Thuế máu của Nguyễn Ái Quốc?
    Câu 2.(1điểm) Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ?
    Câu 3.( 5 điểm)Nhân dân ta vốn có truyền thống “Tôn sư trọng đạo”. Tuy nhiên, gần đây một số học sinh đã quên đi điều đó. Em hãy viết bài văn nghị luận để nói
     
    Gửi ý kiến

    HỌC HÀNH

    HỌC TOÁN LỚP 1

    BIỂN VÀ EM