Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Phước Tỉnh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:42' 05-04-2024
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:42' 05-04-2024
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TT
1
2
Kĩ năng
Đọc hiểu
( số câu)
Viết
( số câu)
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 8
Mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
/đơn vị kiến thức
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Văn bản thơ tự do.
4
3
1
1
Tỉ lệ % điểm
Viết bài văn phân tích một
tác phẩm truyện.
Tỉ lệ % điểm
Tỉ lệ % điểm các mức độ
20
15
1*
10
70
Vận dụng cao
TN
TL
1
Tổng
10
10
1*
10
1*
5
1*
60
1
15
10
5
40
30
100
TT
Chương
Chủ đề
1
Đọc
2
Viết
Tổng
BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN - KHỔI 8
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nội
Vận
dung /Đơn Mức độ đánh giá
Nhận
Thông Vận
dụng
vị kiến thức
biết
hiểu
dụng
cao
Thơ tự do. Nhận biết:
4TN
- Nhận biết được thể thơ tự do, cảm hứng chủ đạo, nhân vật
trữ tình của văn bản.
- Nhận biết được một số biện pháp tu từ trong văn bản.
Thông hiểu:
- Phân tích nội dung qua các chi tiết tiêu biểu trong văn bản.
3TN
- Hiểu và lí giải được chủ đề, thông điệp mà nhà thơ muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nội dung nghệ thuật của
1TL
văn bản.
- Xác định được nghĩa của một số từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ.
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống
1TL
của tác giả qua văn bản.
Vận dụng cao:
- Nêu được những suy nghĩ, nhận thức của bản thân sau khi
đọc văn bản.
1TL
Viết
bài Nhận biết:
văn phân - Viết được một bài văn phân tích một tác phẩm truyện -Biết
tích một tác trình bày rõ ràng bố cục của một bài tập làm văn phân tích.
1TL
phẩm
Thông hiểu: Trình bày rõ vấn đề và thể hiện rõ cảm nhận của
truyện.
mình về tác phẩm đó.
Vận dụng: Kĩ năng phân tích, trình bày cảm nhận.
Vận dụng cao: Khẳng định được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
4 TN
3TN 1 TL
1 TL
1TL*
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1TL
1TL*
40
30
70
1TL*
1TL*
20
10
30
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA GIỮA KỲ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn – Khối 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh:..................................................Lớp............SBD......................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Nếu làm trên giấy bài làm thì không cần để khung này
(Đề gồm 02 trang) chỗ này nên để dưới chữ Đề chính thức, Nếu đề quá 01
trang thì khi in riêng ra phải để số trang phía dưới)
Phần I. Đọc hiểu (6.0 điểm).
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu sau:
Mẹ và Quả
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Khi mặt trời khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
Và chúng tôi thứ quả ngọt trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
( Nguyễn Khoa Điềm, 1982)
(Ngữ liệu trích dẫn trong môn Ngữ văn thường
phải được in nghiêng)
1. Trắc nghiệm khách quan (3.5 điểm).
Đọc và trả lời các câu sau bằng cách chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D vào
giấy làm bài. (Ví dụ: Câu 1 chọn đáp án đúng là A ghi 1.A).
Câu 1. Hãy nhận biết nhân vật trữ tình trong văn bản. Nên nêu câu lệnh: Nếu hỏi
về nhận vật trữ tình: Nhân vật trữ tình trong văn bản là . Còn hỏi về đối tượng trữ
tình: Đối tượng trữ tình trong bài thơ là. Câu hỏi này đáp án hình như cũng chưa
chính xác A. Người mẹ. Trong bài thơ này nhân vật trữ tình là người con (Nguyễn
Khoa Điềm), còn đối tượng trữ tình là người mẹ.
A. Người mẹ.
B. Người con.
C. Lũ chúng tôi.
D. Những mùa quả.
Câu 2. Văn bản trên sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ 6 chữ.
B. Thơ tự do.
C. Thơ lục bát.
D. Thơ 7 chữ.
Câu 3. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A.Tình yêu thương và sự chăm sóc của người mẹ dành cho con.
B. Là cảm xúc yêu thương và lòng biết ơn trước công ơn của người mẹ.
C. Lòng biết ơn của người con trước những việc làm cao cả của người mẹ.
D. Nỗi xót xa và lòng biết ơn của người con dành cho người mẹ đã vất vả tảo tần
nuôi con khôn lớn.
Câu 4. Hãy chỉ ra biện pháp tu từ ở hai câu thơ sau:
“Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng.”
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Hóa dụ.
D. Ẩn dụ.
Câu 5. Nêu chủ đề của bài thơ?
A.Vườn quả chín.
B. Mẹ chăm sóc vườn .
C. Hình ảnh người mẹ, tình mẫu tử.
D. Quá trình mẹ trồng cây.
Câu 6. Từ “hái” trong hai câu thơ sau có nghĩa như thế nào?
“Và chúng tôi một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái”
A. Thu hoạch thành quả.
B. Hi vọng gặt hái nhiều thành quả.
C. Nhìn thấy con khôn lớn trưởng thành.
D. Mong chờ con khôn lớn trưởng thành.
Câu 7. Trong bốn câu thơ dưới đây hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào?
“Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi”
A. Vất vả, hi sinh, nhân hậu.
B. Nhân hậu, yêu con, cực nhọc.
C. Lam lũ, vất vả, tần tảo, hi sinh.
D. Lam lũ, vất vả, lạc quan, yêu đời.
2. Trắc nghiệm tự luận (2.5 điểm).
Câu 8. (1.0 điểm) Hãy thay thế từ “trông” ở câu thơ “ Mẹ vẫn trông vào tay mẹ
vun trồng” bằng từ đồng nghĩa. Từ đó nhận xét giá trị biểu đạt của từ “trông” được
sử dụng trong câu thơ.
Câu 9. (1.0 điểm) Văn bản đã thể hiện những tình cảm gì của nhân vật trữ tình đối
với người mẹ của mình? câu này hỏi là nhân vật trữ tình đối với mẹ, câu 1 nhân
vật trữ tình lại là người mẹ (trong 1 đề, các câu không được mâu thuẫn nhau, các
câu không gợi ý, lộ thông tin cho các khác)
Câu 10. (0.5 điểm) Từ nội dung của văn bản, trình bày suy nghĩ của anh chị (không
nên dùng anh/chị mà dùng từ em, hiện sách giáo khoa bậc THCS vẫn dùng từ em,
chỉ có cấp THPT mới dùng anh/chị) về tình mẫu tử? (Trình bày bằng một đoạn văn
từ 5-7 câu).
Phần II. Viết (4.0 điểm).
Em hãy phân tích tác phẩm truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả Nguyễn Thành
Long. Truyện này có trong Bài 6: Chân dung cuộc sống nên không thể lấy truyện
này để làm yêu cầu viết bái văn. Hơn nữa chương trình Ngữ văn mới không nên
cho cụ thể tác phẩm mà thường là: Em hãyviết bài văn phân tích một tác phẩm
truyện mà em yêu thích. (Học sinh phân tích tác phẩm có trong sách cũng được
mà ngoài sách cũng được)
……HẾT……
* Lưu ý:
- Học sinh làm bài vào giấy thi.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 8
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của học sinh để đánh giá
tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý
hướng dẫn chấm.
- Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong
nội dung và hình thức.
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm, sau đó làm tròn theo quy định.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.
Phầ Câu Nội dung
Điểm
n
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
A
0.5
2
B
0.5
3
D
0.5
4
A
0.5
5
C
0.5
6
D
0.5
7
C
0.5
8
- Đồng nghĩa vói từ trông là từ dòm, ngó…..xem lại những 0.5
từ được xem là đồng nghĩa này có đúng với nghĩa từ “trông”
trong câu thơ ấy không? Từ “trông” trong ngữ cảnh ấy
không có nghĩa là nhìn, ngó bằng mắt mà là mong chờ, chờ 0.5
đợi, sự ngóng đợi…
9
10
II
- Nhận xét giá trị của từ “ trông”:
+ Từ “trông” trong dòng thơ ấy thể hiện được sự trông chờ,
niềm tin, hi vọng của mẹ vào những gì mà mẹ đã nhọc nhằn,
lam lũ để chăm sóc. Các con chính là sự trông chờ của mẹ,
thành công của các con chính là thứ “quả” mà mẹ mong chờ nhất.
Bài thơ "Mẹ và quả" đã đem lại những tình cảm tốt đẹp của
nhân vật trữ tình đối với người mẹ của mình:
- Sự xót xa, thương cảm về cuộc đời lam lũ, vất vả của mẹ.
- Sự trân trọng, yêu thương và biết ơn những hi sinh lặng lẽ
của mẹ dành cho con.
- Sợ mẹ già yếu mà mình chưa trưởng thành để báo hiếu.
- Hs trả lời đúng mỗi ý 0.33 điểm.
* Hs có thể trả lời ý khác nhau tuy nhiên phải đảm bảo các ý trên.
- Đoạn văn cần đáp ứng yêu cầu cả về hình thức và nội
dung. Cụ thể nêu được những ý sau:
- Vai trò to lớn của người mẹ đối với con:
+ Có công sinh thành, nuôi dưỡng chăm sóc, dạy dỗ con cái
nên người.
+ Luôn bao bọc, chở che, hi sinh tất cả vì con.
- Phê phán những người mẹ sống thiếu trách nhiệm, thương
con một cách mù quáng.
- Trách nhiệm làm con: Phải biết vâng lời mẹ, chăm sóc mẹ
khi ốm đau, làm những điều tốt để mẹ vui lòng…
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài phân tích tác phẩm văn học.
- Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học.
- Hiểu được cách trình bày luận điểm, luận cứ, lập luận trong
bài văn nghị luận văn học.
- Trình bày, phân tích rõ các khía cạnh của vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: phâm tích về một tác phẩm
truyện.
1.0
0.5
4.0
0.25
0.25
c. Vận dụng được các kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận để
viết bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học.
0.25
- Trình bày được quan điểm, ý kiến (tán thành) của người
viết về giá trị đặc sắc của tác phẩm văn học.
Triển khai vấn đề theo các ý sau:
Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tác giả),
nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
Thân bài:
2.5
- Trình bày theo các luận điểm về vẻ đẹp của tác phẩm
truyện qua nhân vật anh thanh niên.
+ Anh thanh niên là người có lý tưởng sống cao đẹp,yêu
nghề, luôn gắn bó với công việc.
+ Luôn tạo cho mình một cuộc sống có ý nghĩa giũa thiên
nhiên, nuôi gà, trồng rau, đọc sách…
+ Cởi mở, hiếu khách, chu đáo với tất cả mọi người.
+ Anh thanh niên còn là con người chân thành, khiêm tốn.
- Đánh giá, nhận xét nội dung và nghệ thuật của tác phẩm…
+ Nêu chủ đề của tác phẩm.
+ Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về
hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
d. Chính tả, ngữ pháp.
0.25
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
- Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo Thể hiện suy 0.5
nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
(Trên đây là những định hướng, trong quá trình chấm bài giáo viên có thể linh
hoạt vận dụng hướng dẫn chấm để định điểm bài làm của học sinh sao cho chính
xác, hợp lí. Cần trân trọng những bài viết có những ý tưởng độc đáo, giàu chất
sáng tạo.)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT
DUYỆT VÀ IN SAO ĐỀ
CHỦ TỊCH
TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI RA ĐỀ
1
2
Kĩ năng
Đọc hiểu
( số câu)
Viết
( số câu)
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 8
Mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
/đơn vị kiến thức
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Văn bản thơ tự do.
4
3
1
1
Tỉ lệ % điểm
Viết bài văn phân tích một
tác phẩm truyện.
Tỉ lệ % điểm
Tỉ lệ % điểm các mức độ
20
15
1*
10
70
Vận dụng cao
TN
TL
1
Tổng
10
10
1*
10
1*
5
1*
60
1
15
10
5
40
30
100
TT
Chương
Chủ đề
1
Đọc
2
Viết
Tổng
BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN - KHỔI 8
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nội
Vận
dung /Đơn Mức độ đánh giá
Nhận
Thông Vận
dụng
vị kiến thức
biết
hiểu
dụng
cao
Thơ tự do. Nhận biết:
4TN
- Nhận biết được thể thơ tự do, cảm hứng chủ đạo, nhân vật
trữ tình của văn bản.
- Nhận biết được một số biện pháp tu từ trong văn bản.
Thông hiểu:
- Phân tích nội dung qua các chi tiết tiêu biểu trong văn bản.
3TN
- Hiểu và lí giải được chủ đề, thông điệp mà nhà thơ muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nội dung nghệ thuật của
1TL
văn bản.
- Xác định được nghĩa của một số từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ.
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống
1TL
của tác giả qua văn bản.
Vận dụng cao:
- Nêu được những suy nghĩ, nhận thức của bản thân sau khi
đọc văn bản.
1TL
Viết
bài Nhận biết:
văn phân - Viết được một bài văn phân tích một tác phẩm truyện -Biết
tích một tác trình bày rõ ràng bố cục của một bài tập làm văn phân tích.
1TL
phẩm
Thông hiểu: Trình bày rõ vấn đề và thể hiện rõ cảm nhận của
truyện.
mình về tác phẩm đó.
Vận dụng: Kĩ năng phân tích, trình bày cảm nhận.
Vận dụng cao: Khẳng định được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
4 TN
3TN 1 TL
1 TL
1TL*
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1TL
1TL*
40
30
70
1TL*
1TL*
20
10
30
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA GIỮA KỲ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn – Khối 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh:..................................................Lớp............SBD......................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Nếu làm trên giấy bài làm thì không cần để khung này
(Đề gồm 02 trang) chỗ này nên để dưới chữ Đề chính thức, Nếu đề quá 01
trang thì khi in riêng ra phải để số trang phía dưới)
Phần I. Đọc hiểu (6.0 điểm).
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu sau:
Mẹ và Quả
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Khi mặt trời khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
Và chúng tôi thứ quả ngọt trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
( Nguyễn Khoa Điềm, 1982)
(Ngữ liệu trích dẫn trong môn Ngữ văn thường
phải được in nghiêng)
1. Trắc nghiệm khách quan (3.5 điểm).
Đọc và trả lời các câu sau bằng cách chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D vào
giấy làm bài. (Ví dụ: Câu 1 chọn đáp án đúng là A ghi 1.A).
Câu 1. Hãy nhận biết nhân vật trữ tình trong văn bản. Nên nêu câu lệnh: Nếu hỏi
về nhận vật trữ tình: Nhân vật trữ tình trong văn bản là . Còn hỏi về đối tượng trữ
tình: Đối tượng trữ tình trong bài thơ là. Câu hỏi này đáp án hình như cũng chưa
chính xác A. Người mẹ. Trong bài thơ này nhân vật trữ tình là người con (Nguyễn
Khoa Điềm), còn đối tượng trữ tình là người mẹ.
A. Người mẹ.
B. Người con.
C. Lũ chúng tôi.
D. Những mùa quả.
Câu 2. Văn bản trên sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ 6 chữ.
B. Thơ tự do.
C. Thơ lục bát.
D. Thơ 7 chữ.
Câu 3. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A.Tình yêu thương và sự chăm sóc của người mẹ dành cho con.
B. Là cảm xúc yêu thương và lòng biết ơn trước công ơn của người mẹ.
C. Lòng biết ơn của người con trước những việc làm cao cả của người mẹ.
D. Nỗi xót xa và lòng biết ơn của người con dành cho người mẹ đã vất vả tảo tần
nuôi con khôn lớn.
Câu 4. Hãy chỉ ra biện pháp tu từ ở hai câu thơ sau:
“Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng.”
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Hóa dụ.
D. Ẩn dụ.
Câu 5. Nêu chủ đề của bài thơ?
A.Vườn quả chín.
B. Mẹ chăm sóc vườn .
C. Hình ảnh người mẹ, tình mẫu tử.
D. Quá trình mẹ trồng cây.
Câu 6. Từ “hái” trong hai câu thơ sau có nghĩa như thế nào?
“Và chúng tôi một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái”
A. Thu hoạch thành quả.
B. Hi vọng gặt hái nhiều thành quả.
C. Nhìn thấy con khôn lớn trưởng thành.
D. Mong chờ con khôn lớn trưởng thành.
Câu 7. Trong bốn câu thơ dưới đây hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào?
“Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi”
A. Vất vả, hi sinh, nhân hậu.
B. Nhân hậu, yêu con, cực nhọc.
C. Lam lũ, vất vả, tần tảo, hi sinh.
D. Lam lũ, vất vả, lạc quan, yêu đời.
2. Trắc nghiệm tự luận (2.5 điểm).
Câu 8. (1.0 điểm) Hãy thay thế từ “trông” ở câu thơ “ Mẹ vẫn trông vào tay mẹ
vun trồng” bằng từ đồng nghĩa. Từ đó nhận xét giá trị biểu đạt của từ “trông” được
sử dụng trong câu thơ.
Câu 9. (1.0 điểm) Văn bản đã thể hiện những tình cảm gì của nhân vật trữ tình đối
với người mẹ của mình? câu này hỏi là nhân vật trữ tình đối với mẹ, câu 1 nhân
vật trữ tình lại là người mẹ (trong 1 đề, các câu không được mâu thuẫn nhau, các
câu không gợi ý, lộ thông tin cho các khác)
Câu 10. (0.5 điểm) Từ nội dung của văn bản, trình bày suy nghĩ của anh chị (không
nên dùng anh/chị mà dùng từ em, hiện sách giáo khoa bậc THCS vẫn dùng từ em,
chỉ có cấp THPT mới dùng anh/chị) về tình mẫu tử? (Trình bày bằng một đoạn văn
từ 5-7 câu).
Phần II. Viết (4.0 điểm).
Em hãy phân tích tác phẩm truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả Nguyễn Thành
Long. Truyện này có trong Bài 6: Chân dung cuộc sống nên không thể lấy truyện
này để làm yêu cầu viết bái văn. Hơn nữa chương trình Ngữ văn mới không nên
cho cụ thể tác phẩm mà thường là: Em hãyviết bài văn phân tích một tác phẩm
truyện mà em yêu thích. (Học sinh phân tích tác phẩm có trong sách cũng được
mà ngoài sách cũng được)
……HẾT……
* Lưu ý:
- Học sinh làm bài vào giấy thi.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 8
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của học sinh để đánh giá
tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý
hướng dẫn chấm.
- Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong
nội dung và hình thức.
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm, sau đó làm tròn theo quy định.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.
Phầ Câu Nội dung
Điểm
n
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
A
0.5
2
B
0.5
3
D
0.5
4
A
0.5
5
C
0.5
6
D
0.5
7
C
0.5
8
- Đồng nghĩa vói từ trông là từ dòm, ngó…..xem lại những 0.5
từ được xem là đồng nghĩa này có đúng với nghĩa từ “trông”
trong câu thơ ấy không? Từ “trông” trong ngữ cảnh ấy
không có nghĩa là nhìn, ngó bằng mắt mà là mong chờ, chờ 0.5
đợi, sự ngóng đợi…
9
10
II
- Nhận xét giá trị của từ “ trông”:
+ Từ “trông” trong dòng thơ ấy thể hiện được sự trông chờ,
niềm tin, hi vọng của mẹ vào những gì mà mẹ đã nhọc nhằn,
lam lũ để chăm sóc. Các con chính là sự trông chờ của mẹ,
thành công của các con chính là thứ “quả” mà mẹ mong chờ nhất.
Bài thơ "Mẹ và quả" đã đem lại những tình cảm tốt đẹp của
nhân vật trữ tình đối với người mẹ của mình:
- Sự xót xa, thương cảm về cuộc đời lam lũ, vất vả của mẹ.
- Sự trân trọng, yêu thương và biết ơn những hi sinh lặng lẽ
của mẹ dành cho con.
- Sợ mẹ già yếu mà mình chưa trưởng thành để báo hiếu.
- Hs trả lời đúng mỗi ý 0.33 điểm.
* Hs có thể trả lời ý khác nhau tuy nhiên phải đảm bảo các ý trên.
- Đoạn văn cần đáp ứng yêu cầu cả về hình thức và nội
dung. Cụ thể nêu được những ý sau:
- Vai trò to lớn của người mẹ đối với con:
+ Có công sinh thành, nuôi dưỡng chăm sóc, dạy dỗ con cái
nên người.
+ Luôn bao bọc, chở che, hi sinh tất cả vì con.
- Phê phán những người mẹ sống thiếu trách nhiệm, thương
con một cách mù quáng.
- Trách nhiệm làm con: Phải biết vâng lời mẹ, chăm sóc mẹ
khi ốm đau, làm những điều tốt để mẹ vui lòng…
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài phân tích tác phẩm văn học.
- Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học.
- Hiểu được cách trình bày luận điểm, luận cứ, lập luận trong
bài văn nghị luận văn học.
- Trình bày, phân tích rõ các khía cạnh của vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: phâm tích về một tác phẩm
truyện.
1.0
0.5
4.0
0.25
0.25
c. Vận dụng được các kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận để
viết bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học.
0.25
- Trình bày được quan điểm, ý kiến (tán thành) của người
viết về giá trị đặc sắc của tác phẩm văn học.
Triển khai vấn đề theo các ý sau:
Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tác giả),
nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
Thân bài:
2.5
- Trình bày theo các luận điểm về vẻ đẹp của tác phẩm
truyện qua nhân vật anh thanh niên.
+ Anh thanh niên là người có lý tưởng sống cao đẹp,yêu
nghề, luôn gắn bó với công việc.
+ Luôn tạo cho mình một cuộc sống có ý nghĩa giũa thiên
nhiên, nuôi gà, trồng rau, đọc sách…
+ Cởi mở, hiếu khách, chu đáo với tất cả mọi người.
+ Anh thanh niên còn là con người chân thành, khiêm tốn.
- Đánh giá, nhận xét nội dung và nghệ thuật của tác phẩm…
+ Nêu chủ đề của tác phẩm.
+ Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về
hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
d. Chính tả, ngữ pháp.
0.25
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
- Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo Thể hiện suy 0.5
nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
(Trên đây là những định hướng, trong quá trình chấm bài giáo viên có thể linh
hoạt vận dụng hướng dẫn chấm để định điểm bài làm của học sinh sao cho chính
xác, hợp lí. Cần trân trọng những bài viết có những ý tưởng độc đáo, giàu chất
sáng tạo.)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT
DUYỆT VÀ IN SAO ĐỀ
CHỦ TỊCH
TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI RA ĐỀ
 







Các ý kiến mới nhất