CHÀO NGÀY MỚI

PHƯỚC TỈNH KÍNH MỜI

TÀI NGUYÊN

CẬP NHẬT HẰNG NGÀY


Power by

HỒN QUÊ



NGHE NHẠC TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

WEB HAY

MENU TIỆN ÍCH

LIÊN KẾT TRUY CẬP

SÁCH VÀ HOA

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TIN NHANH

    TIN MỚI CẬP NHẬT

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Phước Tỉnh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phước Tỉnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:42' 05-04-2024
    Dung lượng: 35.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TT
    1
    2

    Kĩ năng
    Đọc hiểu
    ( số câu)
    Viết
    ( số câu)

    MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2023 - 2024
    MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 8
    Mức độ nhận thức
    Nội dung
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    /đơn vị kiến thức
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    Văn bản thơ tự do.
    4
    3
    1
    1
    Tỉ lệ % điểm
    Viết bài văn phân tích một
    tác phẩm truyện.
    Tỉ lệ % điểm

    Tỉ lệ % điểm các mức độ

    20

    15

    1*
    10
    70

    Vận dụng cao
    TN
    TL
    1

    Tổng
    10

    10
    1*

    10
    1*

    5
    1*

    60
    1

    15

    10

    5

    40

    30

    100

    TT

    Chương
    Chủ đề

    1

    Đọc

    2

    Viết

    Tổng

    BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2023 - 2024
    MÔN: NGỮ VĂN - KHỔI 8
    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Nội
    Vận
    dung /Đơn Mức độ đánh giá
    Nhận
    Thông Vận
    dụng
    vị kiến thức
    biết
    hiểu
    dụng
    cao
    Thơ tự do. Nhận biết:
    4TN
    - Nhận biết được thể thơ tự do, cảm hứng chủ đạo, nhân vật
    trữ tình của văn bản.
    - Nhận biết được một số biện pháp tu từ trong văn bản.
    Thông hiểu:
    - Phân tích nội dung qua các chi tiết tiêu biểu trong văn bản.
    3TN
    - Hiểu và lí giải được chủ đề, thông điệp mà nhà thơ muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nội dung nghệ thuật của
    1TL
    văn bản.
    - Xác định được nghĩa của một số từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ.
    Vận dụng:
    - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống
    1TL
    của tác giả qua văn bản.
    Vận dụng cao:
    - Nêu được những suy nghĩ, nhận thức của bản thân sau khi
    đọc văn bản.
    1TL
    Viết
    bài Nhận biết:
    văn phân - Viết được một bài văn phân tích một tác phẩm truyện -Biết
    tích một tác trình bày rõ ràng bố cục của một bài tập làm văn phân tích.
    1TL
    phẩm
    Thông hiểu: Trình bày rõ vấn đề và thể hiện rõ cảm nhận của
    truyện.
    mình về tác phẩm đó.
    Vận dụng: Kĩ năng phân tích, trình bày cảm nhận.
    Vận dụng cao: Khẳng định được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
    4 TN
    3TN 1 TL
    1 TL

    1TL*
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    1TL
    1TL*
    40

    30
    70

    1TL*

    1TL*

    20

    10
    30

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA GIỮA KỲ II
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    Môn: Ngữ văn – Khối 8
    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

    Họ và tên học sinh:..................................................Lớp............SBD......................
    Điểm
    Nhận xét của giáo viên
    Nếu làm trên giấy bài làm thì không cần để khung này
    (Đề gồm 02 trang)  chỗ này nên để dưới chữ Đề chính thức, Nếu đề quá 01
    trang thì khi in riêng ra phải để số trang phía dưới)
    Phần I. Đọc hiểu (6.0 điểm).
    Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu sau:
    Mẹ và Quả
    Những mùa quả mẹ tôi hái được
    Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
    Những mùa quả lặn rồi lại mọc
    Khi mặt trời khi như mặt trăng
    Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
    Còn những bí và bầu thì lớn xuống
    Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
    Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
    Và chúng tôi thứ quả ngọt trên đời
    Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
    Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
    Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
    ( Nguyễn Khoa Điềm, 1982)
    (Ngữ liệu trích dẫn trong môn Ngữ văn thường
    phải được in nghiêng)
    1. Trắc nghiệm khách quan (3.5 điểm).
    Đọc và trả lời các câu sau bằng cách chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D vào
    giấy làm bài. (Ví dụ: Câu 1 chọn đáp án đúng là A ghi 1.A).
    Câu 1. Hãy nhận biết nhân vật trữ tình trong văn bản. Nên nêu câu lệnh: Nếu hỏi
    về nhận vật trữ tình: Nhân vật trữ tình trong văn bản là . Còn hỏi về đối tượng trữ
    tình: Đối tượng trữ tình trong bài thơ là. Câu hỏi này đáp án hình như cũng chưa
    chính xác A. Người mẹ. Trong bài thơ này nhân vật trữ tình là người con (Nguyễn
    Khoa Điềm), còn đối tượng trữ tình là người mẹ.
    A. Người mẹ.
    B. Người con.
    C. Lũ chúng tôi.
    D. Những mùa quả.

    Câu 2. Văn bản trên sáng tác theo thể thơ nào?
    A. Thơ 6 chữ.
    B. Thơ tự do.
    C. Thơ lục bát.
    D. Thơ 7 chữ.
    Câu 3. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
    A.Tình yêu thương và sự chăm sóc của người mẹ dành cho con.
    B. Là cảm xúc yêu thương và lòng biết ơn trước công ơn của người mẹ.
    C. Lòng biết ơn của người con trước những việc làm cao cả của người mẹ.
    D. Nỗi xót xa và lòng biết ơn của người con dành cho người mẹ đã vất vả tảo tần
    nuôi con khôn lớn.
    Câu 4. Hãy chỉ ra biện pháp tu từ ở hai câu thơ sau:
    “Những mùa quả lặn rồi lại mọc
    Như mặt trời, khi như mặt trăng.”
    A. So sánh.
    B. Nhân hóa.
    C. Hóa dụ.
    D. Ẩn dụ.
    Câu 5. Nêu chủ đề của bài thơ?
    A.Vườn quả chín.
    B. Mẹ chăm sóc vườn .
    C. Hình ảnh người mẹ, tình mẫu tử.
    D. Quá trình mẹ trồng cây.
    Câu 6. Từ “hái” trong hai câu thơ sau có nghĩa như thế nào?
    “Và chúng tôi một thứ quả trên đời
    Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái”
    A. Thu hoạch thành quả.
    B. Hi vọng gặt hái nhiều thành quả.
    C. Nhìn thấy con khôn lớn trưởng thành.
    D. Mong chờ con khôn lớn trưởng thành.
    Câu 7. Trong bốn câu thơ dưới đây hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào?
    “Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
    Còn những bí và bầu thì lớn xuống
    Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
    Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi”
    A. Vất vả, hi sinh, nhân hậu.
    B. Nhân hậu, yêu con, cực nhọc.
    C. Lam lũ, vất vả, tần tảo, hi sinh.
    D. Lam lũ, vất vả, lạc quan, yêu đời.
    2. Trắc nghiệm tự luận (2.5 điểm).
    Câu 8. (1.0 điểm) Hãy thay thế từ “trông” ở câu thơ “ Mẹ vẫn trông vào tay mẹ
    vun trồng” bằng từ đồng nghĩa. Từ đó nhận xét giá trị biểu đạt của từ “trông” được
    sử dụng trong câu thơ.
    Câu 9. (1.0 điểm) Văn bản đã thể hiện những tình cảm gì của nhân vật trữ tình đối
    với người mẹ của mình?  câu này hỏi là nhân vật trữ tình đối với mẹ, câu 1 nhân
    vật trữ tình lại là người mẹ (trong 1 đề, các câu không được mâu thuẫn nhau, các
    câu không gợi ý, lộ thông tin cho các khác)
    Câu 10. (0.5 điểm) Từ nội dung của văn bản, trình bày suy nghĩ của anh chị (không
    nên dùng anh/chị mà dùng từ em, hiện sách giáo khoa bậc THCS vẫn dùng từ em,

    chỉ có cấp THPT mới dùng anh/chị) về tình mẫu tử? (Trình bày bằng một đoạn văn
    từ 5-7 câu).
    Phần II. Viết (4.0 điểm).
    Em hãy phân tích tác phẩm truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả Nguyễn Thành
    Long. Truyện này có trong Bài 6: Chân dung cuộc sống nên không thể lấy truyện
    này để làm yêu cầu viết bái văn. Hơn nữa chương trình Ngữ văn mới không nên
    cho cụ thể tác phẩm mà thường là: Em hãyviết bài văn phân tích một tác phẩm
    truyện mà em yêu thích.  (Học sinh phân tích tác phẩm có trong sách cũng được
    mà ngoài sách cũng được)
    ……HẾT……
    * Lưu ý:
    - Học sinh làm bài vào giấy thi.
    - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ II
    NĂM HỌC: 2023 - 2024
    MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 8
    A. HƯỚNG DẪN CHUNG
    - Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của học sinh để đánh giá
    tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý
    hướng dẫn chấm.
    - Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong
    nội dung và hình thức.
    - Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm, sau đó làm tròn theo quy định.
    B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.
    Phầ Câu Nội dung
    Điểm
    n
    I
    ĐỌC HIỂU
    6.0
    1
    A
    0.5
    2
    B
    0.5
    3
    D
    0.5
    4
    A
    0.5
    5
    C
    0.5
    6
    D
    0.5
    7
    C
    0.5
    8
    - Đồng nghĩa vói từ trông là từ dòm, ngó…..xem lại những 0.5
    từ được xem là đồng nghĩa này có đúng với nghĩa từ “trông”
    trong câu thơ ấy không? Từ “trông” trong ngữ cảnh ấy
    không có nghĩa là nhìn, ngó bằng mắt mà là mong chờ, chờ 0.5
    đợi, sự ngóng đợi…

    9

    10

    II

    - Nhận xét giá trị của từ “ trông”:
    + Từ “trông” trong dòng thơ ấy thể hiện được sự trông chờ,
    niềm tin, hi vọng của mẹ vào những gì mà mẹ đã nhọc nhằn,
    lam lũ để chăm sóc. Các con chính là sự trông chờ của mẹ,
    thành công của các con chính là thứ “quả” mà mẹ mong chờ nhất.
    Bài thơ "Mẹ và quả" đã đem lại những tình cảm tốt đẹp của
    nhân vật trữ tình đối với người mẹ của mình:
    - Sự xót xa, thương cảm về cuộc đời lam lũ, vất vả của mẹ.
    - Sự trân trọng, yêu thương và biết ơn những hi sinh lặng lẽ
    của mẹ dành cho con.
    - Sợ mẹ già yếu mà mình chưa trưởng thành để báo hiếu.
    - Hs trả lời đúng mỗi ý 0.33 điểm.
    * Hs có thể trả lời ý khác nhau tuy nhiên phải đảm bảo các ý trên.
    - Đoạn văn cần đáp ứng yêu cầu cả về hình thức và nội
    dung. Cụ thể nêu được những ý sau:
    - Vai trò to lớn của người mẹ đối với con:
    + Có công sinh thành, nuôi dưỡng chăm sóc, dạy dỗ con cái
    nên người.
    + Luôn bao bọc, chở che, hi sinh tất cả vì con.
    - Phê phán những người mẹ sống thiếu trách nhiệm, thương
    con một cách mù quáng.
    - Trách nhiệm làm con: Phải biết vâng lời mẹ, chăm sóc mẹ
    khi ốm đau, làm những điều tốt để mẹ vui lòng…
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài phân tích tác phẩm văn học.
    - Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học.
    - Hiểu được cách trình bày luận điểm, luận cứ, lập luận trong
    bài văn nghị luận văn học.
    - Trình bày, phân tích rõ các khía cạnh của vấn đề.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: phâm tích về một tác phẩm
    truyện.

    1.0

    0.5

    4.0
    0.25
    0.25

    c. Vận dụng được các kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận để
    viết bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học.
    0.25
    - Trình bày được quan điểm, ý kiến (tán thành) của người
    viết về giá trị đặc sắc của tác phẩm văn học.
    Triển khai vấn đề theo các ý sau:
    Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tác giả),
    nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
    Thân bài:
    2.5
    - Trình bày theo các luận điểm về vẻ đẹp của tác phẩm
    truyện qua nhân vật anh thanh niên.
    + Anh thanh niên là người có lý tưởng sống cao đẹp,yêu
    nghề, luôn gắn bó với công việc.
    + Luôn tạo cho mình một cuộc sống có ý nghĩa giũa thiên
    nhiên, nuôi gà, trồng rau, đọc sách…
    + Cởi mở, hiếu khách, chu đáo với tất cả mọi người.
    + Anh thanh niên còn là con người chân thành, khiêm tốn.
    - Đánh giá, nhận xét nội dung và nghệ thuật của tác phẩm…
    + Nêu chủ đề của tác phẩm.
    + Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về
    hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
    Kết bài:
    - Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
    d. Chính tả, ngữ pháp.
    0.25
    - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo:
    - Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo Thể hiện suy 0.5
    nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
    (Trên đây là những định hướng, trong quá trình chấm bài giáo viên có thể linh
    hoạt vận dụng hướng dẫn chấm để định điểm bài làm của học sinh sao cho chính
    xác, hợp lí. Cần trân trọng những bài viết có những ý tưởng độc đáo, giàu chất
    sáng tạo.)
    TM. HỘI ĐỒNG XÉT
    DUYỆT VÀ IN SAO ĐỀ
    CHỦ TỊCH

    TỔ CHUYÊN MÔN

    NGƯỜI RA ĐỀ
     
    Gửi ý kiến

    HỌC HÀNH

    HỌC TOÁN LỚP 1

    BIỂN VÀ EM